A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy trình 26 thủ tục hành chính lĩnh vực GD&ĐT cấp Huyện

UBND HUYỆN QUỐC OAI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

____________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________________________

BỘ QUY TRÌNH

Thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo cấp huyện

__________________________________

 

Thủ tục 01 - Thành lập trường THCS công lập hoặc cho phép thành lập trường THCS tư thục

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tụcThành lập trường trung học cơ sở công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thụcvà cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chínhThành lập trường trung học cơ sở công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thụccho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục vàĐào tạo;
  • THCS                               :           Trường Trung học cơ sở;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8794:2011 về yêu cầu thiết kế trường trung học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

a) Tờ trình về việc thành lập trường

x

 

 

b) Đề án thành lập trường;

x

 

 

c) Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng;

x

x

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

24 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định thành lập trường trung học cơ sở công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

- Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

- Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng ban chuyên môn liên quan thuộc UBND Huyện thẩm định hồ sơ.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Công văn

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các phòng ban chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và cho ý kiến bằng văn bản (02 bản: 01 bản báo cáo UBND Huyện, 01 bản gửi Phòng GD&ĐT).

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

14 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Thẩm định thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường.

UBND huyện;

Các phòng liên quan

01 ngày

Giấy mời

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Xử lý kết quả thẩm định thực tế

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập trường

* Trường hợp chưa đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trường hoàn thiện các điều kiện theo quy định

* Trường hợp đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ tham mưu UBND huyện ban hành Quyết định: Thành lập trường; Công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Hội đồng quản trị (nếu có).

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

06 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định thành lập trường trung học cơ sở công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục.

UBND huyện

01 ngày

Quyết định;

Mẫu số 06 (QT-UBND-06)

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không.
 

 

Thủ tục 02 - Cho phép trường THCS tổ chức hoạt động giáo dục

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Cho phép trường trung học cơ sở tổ chức hoạt động giáo dục và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Cho phép trường trung học cơ sở tổ chức hoạt động giáo dục cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • THCS                               :           Trường Trung học cơ sở;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của người có thẩm quyền;

b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục. Cơ sở vật chất gồm:

- Phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn, đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết và bảo đảm học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;

- Phòng học bộ môn: Thực hiện theo quy định về quy chuẩn phòng học bộ môn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống;

- Khối hành chính - quản trị gồm: Phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, phòng các tổ chuyên môn, phòng y tế trường học, nhà kho, phòng thường trực, phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể;

- Khu sân chơi, bãi tập: Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường, có đủ thiết bị luyện tập thể dục, thể thao và bảo đảm an toàn;

- Khu để xe: Bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh;

- Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học.

c) Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên. Trường học là một khu riêng, có tường bao quanh, có cổng trường và biển tên trường.

d) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;

đ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo phù hợp với từng cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; e) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

g) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;

x

 

b) Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường

 

x

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

18 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định cho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

 

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế.

- Trường hợp hồ sơ, cơ sở không đáp ứng yêu cầu: thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày, nêu rõ lý do;

- Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm: thông báo cho tổ chức, cá nhân không quá 10 ngày kể từ ngày viết biên nhận;

- Trường hợp đạt yêu cầu: tiến hành bước tiếp theo.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

13 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Chuyên viên dự thảo Quyết định cấp phép hoạt động cho trường THCS, trình Trưởng Phòng ký duyệt.

Phòng GD&ĐT

02 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND xem xét và phê duyệt Quyết định.

Lãnh đạo UBND

01 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

Thủ tục 03 - Cho phép trường THCS hoạt động trở lại

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Cho phép trường trung học cơ sở hoạt động trở lại và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Cho phép trường trung học cơ sở hoạt động trở lại cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • THCS                               :           Trường Trung học cơ sở;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại;

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

18 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

 

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở:

- Trường hợp hồ sơ, cơ sở không đáp ứng yêu cầu: thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày, nêu rõ lý do;

- Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm: thông báo cho tổ chức, cá nhân không quá 10 ngày kể từ ngày viết biên nhận;

- Trường hợp đạt yêu cầu: tiến hành bước tiếp theo.

Phòng GD&ĐT

13 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyên viên dự thảo Tờ trình, Quyết định cho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục trở lại, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.

Phòng GD&ĐT

02 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ, yêu cầu giải trình (nếu có), ký Quyết định cho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục trở lại.

Lãnh đạo phòng

01 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 04 - Sáp nhập, chia, tách trường THCS

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • THCS                               :           Trường Trung học cơ sở;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8794:2011 về yêu cầu thiết kế trường trung học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách;

x

 

b) Đề án sáp nhập, chia, tách, trong đó có phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên;

x

 

c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

24 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở công lập hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở tư thục

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

- Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng ban chuyên môn liên quan thuộc UBND Huyện thẩm định hồ sơ.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Công văn

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các phòng ban chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và cho ý kiến bằng văn bản (02 bản: 01 bản báo cáo UBND Huyện, 01 bản gửi Phòng GD&ĐT)

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện trả lời tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

11 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường.

UBND Huyện;

Các phòng ban liên quan

01 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách: Phòng GD&ĐT có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu sáp nhập, chia tách trường hoàn thiện các điều kiện theo quy định.

* Trường hợp đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ tham mưu UBND Huyện ban hành Quyết định: Sáp nhập, chia, tách trường THCS.

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

05 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở công lập hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở tư thục.

Lãnh đạo UBND

05 ngày

Quyết định

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

Giờ hành chính

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 05 – Giải thể trường THCS

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Giải thể trường trung học cơ sở và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Giải thể trường trung học cơ sở cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • THCS                               :           Trường Trung học cơ sở;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8794:2011 về yêu cầu thiết kế trường trung học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân;

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định giải thể trường trung học cơ sở.

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

- Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng ban chuyên môn liên quan thuộc UBND Huyện thẳm định hồ sơ.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Văn bản phối hợp

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các phòng ban chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và cho ý kiến bằng văn bản (02 bản: 01 bản báo cáo UBND Huyện, 01 bản gửi phòng GD&ĐT) (Phụ lục 6)

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND Huyện trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng Giáo dục và Đào tạo có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

7 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường.

UBND Huyện;

Các phòng ban liên quan

01 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện giải thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện giải thể trường.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện giải thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trường hoàn thiện

* Trường hợp đủ điều kiện giải thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo trình hồ sơ, tham mưu UBND Huyện ban hành Quyết định: Giải thể trường THCS

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

05 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định giải thể trường trung học cơ sở.

Lãnh đạo UBND

01 ngày

Quyết định

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

Giờ hành chính

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU

 

 

Thủ tục 06 - Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • PTDT                               :           Trường Phổ thông dân tộc;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 05/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Có đề án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng xây dựng và phát triển trường. Trong phương hướng xây dựng và phát triển trường cần bảo đảm ổn định tỷ lệ học sinh là người dân tộc thiểu số và tỷ lệ học sinh bán trú theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình đề nghị thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú;

x

 

b) Đề án thành lập trường

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

32 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

- Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng ban chuyên môn liên quan thuộc UBND Huyện thẳm định hồ sơ.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Văn bản phối hợp

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng, ban chuyên môn liên quan thuộc UBND huyện thẩm định hồ sơ:

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường.

Phòng GD&ĐT;

Các phòng ban liên quan

13 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường

 

Các phòng ban liên quan tham gia thẩm định

05 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường:

* Trường hợp không đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trường hoàn thiện các điều kiện theo quy định.

* Trường hợp đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ tham mưu UBND huyện ban hành Quyết định.

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

9 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú.

Lãnh đạo UBND

03 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

Thủ tục 07 - Cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • PTDT                               :           Trường Phổ thông dân tộc;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 05/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Có quyết định thành lập trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục tương ứng với từng cấp học theo quy định tại Nghị định này và có thêm các điều kiện sau đây:

- Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày;

- Có các công trình phục vụ cho quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng học sinh bán trú: Phòng trực nội trú, nhà ở nội trú; nhà bếp, nhà ăn, nhà tắm; công trình vệ sinh, nước sạch và các trang thiết bị kèm theo công trình;

- Các dụng cụ, thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí cho học sinh bán trú.

c) Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục an toàn và thuận lợi cho học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên.

d) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học tương ứng.

đ) Có đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông dân tộc bán trú.

e) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân tộc bán trú.

g) Có quy định về tổ chức hoạt động bán trú của trường.          

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

17 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

 

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở:

- Trường hợp hồ sơ, cơ sở không đáp ứng yêu cầu: thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày, nêu rõ lý do;

- Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm: thông báo cho tổ chức, cá nhân không quá 10 ngày kể từ ngày viết biên nhận;

- Trường hợp đạt yêu cầu: tiến hành bước tiếp theo.

Phòng GD&ĐT

13 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Chuyên viên dự thảo Quyết định cấp phép hoạt động cho trường, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ, ký Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục.

Lãnh đạo phòng

02 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 08 - Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • PTDT                               :           Trường Phổ thông dân tộc;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 05/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Bảo đảm an toàn và quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

c) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia tách trường.

x

 

Đề án sáp nhập, chia, tách trường.

x

 

 Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;

x

 

Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan (nếu có).

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

23 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

- Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng ban chuyên môn liên quan thuộc UBND Huyện thẩm định hồ sơ.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Công văn

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các phòng ban chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và cho ý kiến bằng văn bản (02 bản: 01 bản báo cáo UBND Huyện, 01 bản gửi Phòng GD&ĐT)

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện trả lời tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

10 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường.

UBND Huyện;

Các phòng ban liên quan

03 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách: Phòng GD&ĐT có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu sáp nhập, chia tách trường hoàn thiện các điều kiện theo quy định.

* Trường hợp đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ tham mưu UBND Huyện ban hành Quyết định: Sáp nhập, chia, tách trường.

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

03 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú.

Lãnh đạo UBND

04 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 09 - Chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • PTDT                               :           Trường Phổ thông dân tộc;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư số 05/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Trường phổ thông dân tộc bán trú không bảo đảm tỷ lệ học sinh dân tộc và tỷ lệ học sinh bán trú theo quy định trong 03 năm liền thì chuyển thành trường phổ thông công lập.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

Tờ trình đề nghị cho phép chuyển đổi. Tờ trình cần nêu rõ phương án sử dụng cơ sở vật chất của trường, chế độ chính sách đối với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên sau khi trường chuyển đổi

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú thành trường phổ thông công lập

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Phòng GD&ĐT

 

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các bộ phận chuyên môn của phòng phối hợp thẩm định hồ sơ:

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện trả lời tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện ban hành Quyết định: Chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú thành trường phổ thông công lập.

Phòng GD&ĐT;

Các bộ phận chuyên môn có liên quan

01 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú thành trường phổ thông công lập

Lãnh đạo UBND

½ ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU

 

 

 

Thủ tục 10 - Thành lập trường tiểu học công lập, cho phép thành lập trường tiểu học tư thục

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Thành lập trường tiểu học công lập, cho phép thành lập trường tiểu học tư thục và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Thành lập trường tiểu học công lập, cho phép thành lập trường tiểu học tư thục cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • TH                                                :           Trường Tiểu học;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư liên tịch số: 11/2015/TT LT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố, Phòng GD&ĐT thuộc UBND Huyện.

Quyết định số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN8793:2011 yêu cầu thiết kế trường tiểu học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm bảo đảm thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học.

- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình giáo dục, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm và diện tích đất dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình về việc thành lập trường;

x

 

b) Đề án thành lập trường;

x

 

c) Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ ban chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng;

 

x

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

17 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định thành lập trường tiểu học công lập hoặc Quyết định cho phép thành lập trường tiểu học tư thục.

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

- Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

- Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng ban chuyên môn liên quan thuộc UBND Huyện thẩm định hồ sơ.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Văn bản phối hợp

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các phòng ban chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và cho ý kiến bằng văn bản (02 bản: 01 bản báo cáo UBND Huyện, 01 bản gửi Phòng GD&ĐT). (Phụ lục 6)

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT báo cáo và tham mưu với UBND huyện văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do và không thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

7 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường

 

UBND Huyện;

Các phòng ban liên quan tham gia thẩm định

01 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập trường và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện thành lập trường: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập trường.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện thành lập trường: Phòng GD&ĐT có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trường hoàn thiện các điều kiện theo quy định.

* Trường hợp đủ điều kiện thành lập trường: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ tham mưu UBND huyện ban hành Quyết định.

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

02 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định thành lập trường tiểu học công lập hoặc Quyết định cho phép thành lập trường tiểu học tư thục.

Lãnh đạo UBND

05 ngày

Quyết định

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 11 - Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • TH                                                :           Trường Tiểu học;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư liên tịch số: 11/2015/TT LT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố, Phòng GD&ĐT thuộc UBND Huyện.

Quyết định số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN8793:2011 yêu cầu thiết kế trường tiểu học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

1. Có quyết định về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường.

2. Đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục:

a) Diện tích khu đất xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10 m2 cho một học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi; 06 m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã. Đối với nơi khó khăn về đất đai, có thể thay thế diện tích sử dụng đất bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm đủ diện tích theo quy định;

b) Cơ cấu khối công trình gồm:

- Hàng rào bảo vệ khuôn viên trường; cổng trường; biển tên trường; phòng học; phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng; văn phòng; phòng họp, phòng giáo viên; thư viện; phòng thiết bị giáo dục; phòng máy tính; phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng y tế trường học; phòng bảo vệ;

- Phòng giáo dục nghệ thuật; phòng học nghe nhìn; phòng tham vấn học sinh; phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập; phòng giáo dục thể chất hoặc nhà đa năng;

- Khu vệ sinh cho giáo viên, học sinh, học sinh khuyết tật; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước bảo đảm vệ sinh; khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên; khu đất làm sân chơi có diện tích không dưới 30% diện tích khu đất của trường, bảo đảm an toàn cho học sinh;

- Khu nhà ăn, nhà nghỉ bảo đảm điều kiện sức khỏe cho học sinh học bán trú.

c) Bảo đảm có đủ thiết bị giáo dục ít nhất theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục an toàn cho người học, người dạy và người lao động.

4. Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với giáo dục tiểu học.

5. Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục.

6. Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục;

x

 

b) Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường.

 

x

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

18 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

 

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ, tiến hành thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở:

- Nếu hồ sơ, cơ sở không đáp ứng yêu cầu: Thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày, nêu rõ lý do;

- Trường hợp cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho tổ chức, cá nhân không quá 10 ngày kể từ ngày viết phiếu biên nhận;

- Trường hợp đạt yêu cầu: tiến hành bước tiếp theo.

Phòng GD&ĐT

13 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Chuyên viên dự thảo Quyết định cấp phép hoạt động cho trường tiểu học, trình lãnh đạo Phòng ký duyệt.

Phòng GD&ĐT

02 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ, ký Quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục.

Lãnh đạo phòng  GD&ĐT

01 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 12 - Cho phép trường tiểu học tổ chức hoạt động giáo dục trở lại

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Cho phép trường tiểu học tổ chức hoạt động giáo dục trở lại (sau thời gian bị đình chỉ) và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Cho phép trường tiểu học tổ chức hoạt động giáo dục trở lại (sau thời gian bị đình chỉ) cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • TH                                                :           Trường Tiểu học;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư liên tịch số: 11/2015/TT LT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố, Phòng GD&ĐT thuộc UBND Huyện.

Quyết định số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN8793:2011 yêu cầu thiết kế trường tiểu học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Sau thời hạn bì đình chỉ, nếu trường tiểu học đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ và có hồ sơ theo quy định  đề nghị được hoạt động trở lại được Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại và phải được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại;

x

 

b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

x

 

c) Biên bản kiểm tra.

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

17 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở:

- Trường hợp hồ sơ, cơ sở không đáp ứng yêu cầu: thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày, nêu rõ lý do;

- Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm: thông báo cho tổ chức, cá nhân không quá 10 ngày kể từ ngày viết biên nhận;

- Trường hợp đạt yêu cầu: tiến hành bước tiếp theo.

Phòng GD&ĐT

12 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Chuyên viên dự thảo Quyết định cấp phép hoạt động trở lại cho trường tiểu học công lập (hoặc trường tiểu học tư thục), trình lãnh đạo Phòng ký duyệt.

Phòng GD&ĐT

02 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ, ký Quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại.

Lãnh đạo phòng  GD&ĐT

01 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 13 - Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • TH                                                :           Trường Tiểu học;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư liên tịch số: 11/2015/TT LT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố, Phòng GD&ĐT thuộc UBND Huyện.

Quyết định số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN8793:2011 yêu cầu thiết kế trường tiểu học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách;

x

 

b) Đề án sáp nhập, chia, tách, trong đó có phương án để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

x

 

c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;

 

x

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định sáp nhập, chia, tách trường tiểu học công lập hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách đối với trường tiểu học tư thục

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các phòng ban chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và cho ý kiến bằng văn bản (02 bản: 01 bản báo cáo UBND Huyện, 01 bản gửi Phòng GD&ĐT). (Phụ lục 6)

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT báo cáo và tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

8 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường.

UBND Huyện;

Các phòng ban liên quan

01 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm sáp nhập, chia, tách trường và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách trường: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách trường: Phòng GD&ĐT có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu sáp nhập, chia, tách trường hoàn thiện các điều kiện theo quy định. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện theo quy định.

 * Trường hợp đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách trường: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ tham mưu UBND Huyện ban hành Quyết định.

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

03 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định sáp nhập, chia, tách trường tiểu học công lập hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách đối với trường tiểu học tư thục.

Lãnh đạo UBND

05 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

Giờ hành chính

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU

 

 

Thủ tục 14 - Giải thể trường tiểu học

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học) và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học) cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • TH                                                :           Trường Tiểu học;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Thông tư liên tịch số: 11/2015/TT LT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố, Phòng GD&ĐT thuộc UBND Huyện.

Quyết định số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

Thông tư số 13/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính Phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN8793:2011 yêu cầu thiết kế trường tiểu học.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không.

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân;

01

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

17 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định giải thể trường tiểu học

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

- Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

- Phòng GD&ĐT ban hành văn bản phối hợp với các phòng ban chuyên môn liên quan thuộc UBND Huyện thẩm định hồ sơ.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Công văn

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Các phòng ban chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và cho ý kiến bằng văn bản (02 bản: 01 bản báo cáo UBND Huyện, 01 bản gửi Phòng GD&ĐT).

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT báo cáo và tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ  theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

06 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường.

UBND Huyện;

Các phòng ban liên quan

01 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng GD&ĐT tổng hợp ý kiến các phòng ban liên quan sau thẩm định thực tế tại địa điểm giải thể trường và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện giải thể trường: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện giải thể trường. (1.5 ngày)

* Trường hợp chưa đủ điều kiện giải thể trường: Phòng GD&ĐT có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải thể trường hoàn thiện các điều kiện theo quy định. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện theo quy định. (02 ngày)

* Trường hợp đủ điều kiện giải thể trường: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ tham mưu UBND Huyện ban hành Quyết định.

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

04 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định giải thể trường tiểu học

Lãnh đạo UBND

03 ngày

Quyết định hành chính

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Quyết định hành chính;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU: Không

 

 

Thủ tục 15 - Thành lập trung tâm học tập cộng đồng

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Thành lập trung tâm học tập cộng đồng và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Thành lập trung tâm học tập cộng đồng cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • TTHTCĐ                         :           Trung tâm học tập cộng đồng;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Quyết định số 10/VBHN-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2014 về quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm học tập cộng đồng;

x

 

b) Sơ yếu lý lịch của những người dự kiến làm giám đốc trung tâm học tập cộng đồng

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

12 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng và cho phép hoạt động giáo dục

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

- Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

Văn bản phối hợp

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo VB tham mưu :

* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND Huyện trả lời tổ chức/ cá nhân, trong đó nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện và không thẩm định thực tế.

* Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Phòng GD&ĐT trả lời tổ chức/ cá nhân, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung; UBND xã hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND Huyện thẩm định thực tế.

Phòng GD&ĐT;

Phòng Nội vụ;

Phòng TCKH;

Phòng QLĐT;

Phòng TNMT

3,5 ngày

Mẫu số 02+03 (QT-UBND-06)

  1.  

Kiểm tra thực tế

UBND Huyện tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập TTHTCĐ.

UBND Huyện;

Các phòng ban liên quan

02 ngày

Giấy mời các phòng ban liên quan thẩm định thực tế;

Biên bản thẩm định thực tế

  1.  

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ

Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp ý kiến các phòng ban sau thẩm định thực tế tại địa điểm thành lập TTHTCĐ và báo cáo UBND Huyện.

* Trường hợp không đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND Huyện văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập TTHTCĐ.

* Trường hợp chưa đủ điều kiện thành lập: Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản tới UBND xã; trong đó nêu rõ lí do, nội dung cần bổ sung. UBND xã có nhu cầu thành lập TTHTCĐ hoàn thiện các điều kiện theo quy định

* Trường hợp đủ điều kiện thành lập: Phòng GD&ĐT trình hồ sơ, tham mưu UBND Huyện ban hành Quyết định.

Phòng GD&ĐT;

Tổ chức/ cá nhân

03 ngày

Công văn phúc đáp (nếu có)

  1.  

Phê duyệt

Lãnh đạo UBND huyện xem xét hồ sơ, ký Quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng và cho phép hoạt động giáo dục.

Lãnh đạo UBND

01 ngày

Quyết định

  1.  

Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao kết quả

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận văn thư đóng dấu văn bản và ký bàn giao kết quả về Bộ phận Một cửa UBND Huyện.

Lưu hồ sơ theo dõi.

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Quyết định;

QT-UBND-06

  1.  

Trả kết quả

BPMC UBND huyện vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

BPMC

½ ngày

       
  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU : Không

 

 

Thủ tục 16 - Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự giải quyết thủ tục Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại và cách thức phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của công dân.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng đối với hoạt động tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục hành chính Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại cho tổ chức, công dân tại UBND huyện.

Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu lãnh đạo UBND thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

  1. ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT
  • UBND                              :           Ủy ban nhân dân;
  • TTHC                              :           Thủ tục hành chính;
  • Phòng GD&ĐT  :           Phòng Giáo dục và Đào tạo;
  • TTHTCĐ                         :           Trung tâm học tập cộng đồng;
  • BPMC                              :           Bộ phận một cửa, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Cơ sở pháp lý

Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013.

Quyết định số 10/VBHN-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2014 về quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn.

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý về giáo dục.

Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Quyết định 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2018 của Bộ GD&ĐT về về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT.

Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2019 lĩnh vực: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội.

Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính: lĩnh vực giáo dục và đào tạo; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5.2

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

Tờ trình cho phép hoạt động trở lại.

x

 

Quyết định thành lập đoàn kiểm tra.

x

 

Biên bản kiểm tra.

x

 

5.4

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

5.5

Thời hạn giải quyết

12 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.6

Nơi tiếp nhận hồ sơ

BPMC UBND huyện.

5.7

Lệ phí

Không.

5.8

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Quyết định cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại

5.9

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND huyện, hoặc nộp trực tuyến trên trang web Dịch vụ công trực tuyến.

Tổ chức/cá nhân;

BPMC UBND huyện

Giờ hành chính

Mẫu số 01+06 (QT-UBND-06)

  1.  

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ

BPMC UBND huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy trình QT-UBND-06, bàn giao hồ sơ cho Phòng GD&ĐT.

BPMC;

Phòng GD&ĐT

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06)

  1.  

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Phòng GD&ĐT

01 ngày

 

  1.  

Thẩm định hồ sơ

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở:

- Trường hợp hồ sơ, cơ sở không đáp ứng yêu cầu: thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày, nêu rõ lý do;